A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG PTDTBT THCS MA THÌ HỒ (GIAI ĐOẠN 2016- 2020 TẦM NHÌN 2025)

Trường PTDTBT THCS Ma Thì Hồ được thành lập từ ngày 01/6/2007. Trong năm học 2006- 2007 quy mô nhà trường mới có 8 lớp với 200 học sinh. Trong 9 năm học vừa qua nhà trường đã không ngừng lớn mạnh cả về số lượng và chất lượng, năm học 2014-2015 trường đạt các tiêu chí trường học đạt chuẩn quốc gia, năm học 2016- 2017 nhà trường đã mở được 16 lớp và huy động được 502 học sinh. Chất lượng giáo dục đã được nâng lên rõ rệt, uy tín và vị thế của nhà trường đã được khẳng định. Nhiều năm liền trường đạt danh hiệu tập thể lao động xuất sắc, được Sở GD&ĐT tặng giấy khen, UBND tỉnh tặng Bằng khen. Năm học 2016- 2017 trường PTDTBT THCS Ma Thì Hồ xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2016-2020 và tầm nhìn đến năm 2025 nhằm định hướng phát triển, xác định mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình hoạt động và phát triển của nhà trường để đáp ứng yêu cầu đổi mới của nền kinh tế xã hội ở địa phương và yêu cầu đổi mới của giáo dục hiện nay. Nhằm tạo ra lớp học sinh phát triển toàn diện về mọi mặt đồng thời xây dựng được đội ngũ giáo viên có đủ năng lực, trình độ đáp ứng được yêu cầu đổi mới về giáo dục.

KẾ HOẠCH

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG PTDTBT THCS MA THÌ HỒ

(GIAI ĐOẠN 2016- 2020 TẦM NHÌN 2025)

 

Trường PTDTBT THCS Ma Thì Hồ được thành lập từ ngày 01/6/2007. Trong năm học 2006- 2007 quy mô nhà trường mới có 8 lớp với 200 học sinh. Trong 9 năm học vừa qua nhà trường đã không ngừng lớn mạnh cả về số lượng và chất lượng, năm học 2014-2015 trường đạt các tiêu chí trường học đạt chuẩn quốc gia, năm học 2016- 2017 nhà trường đã mở được 16 lớp và huy động được 502 học sinh. Chất lượng giáo dục đã được nâng lên rõ rệt, uy tín và vị thế của nhà trường đã được khẳng định. Nhiều năm liền trường đạt danh hiệu tập thể lao động xuất sắc, được Sở GD&ĐT tặng giấy khen, UBND tỉnh tặng Bằng khen. Năm học 2016- 2017 trường PTDTBT THCS Ma Thì Hồ xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2016-2020 và tầm nhìn đến năm 2025 nhằm định hướng phát triển, xác định mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình hoạt động và phát triển của nhà trường để đáp ứng yêu cầu đổi mới của nền kinh tế xã hội ở địa phương và yêu cầu đổi mới của giáo dục hiện nay. Nhằm tạo ra lớp học sinh phát triển toàn diện về mọi mặt đồng thời xây dựng được đội ngũ giáo viên có đủ năng lực, trình độ đáp ứng được yêu cầu đổi mới về giáo dục.

 

PHẦN I:

PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG

 

1.1: Đặc điểm tình hình:

1.1.1: Môi trường bên trong:

a. Điểm mạnh:

* VÒ ®i ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên

Tổng số CBGVCNV: 48 đ/c.  Trong đó: CBQL: 03 đ/c, GV: 35 đ/c. TPT Đội: 01 đ/c , Nhân viên: 09 đ/c.

Trình độ chuyên môn GV: 100 % đạt trình độ chuẩn trở lên, trong đó có 91,4% trình độ trªn chuÈn.

Công tác tổ chức quản lý của BGH chặt chẽ, sâu sát theo đúng kế hoạch đề ra. X©y dùng hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn có tính khả thi, sát thực tế. Công tác tổ chức triển khai, kiểm tra đánh giá sâu sát. Được sự tin tưởng của cán bộ, giáo viên và nhân viên nhà trường.

Đội ngũ cán bộ, giáo viên và nhân viên: Trường có đội ngũ cán bộ GV đoàn kết, có chi bộ đảng lãnh đạo, Chi đoàn có nhiều giáo viên trẻ, nhiệt tình, năng động, có giáo viên dạy giỏi cấp huyện, cấp tỉnh.

* Về học sinh:

Đa số học sinh trong nhà trường chăm ngoan, có ý thức vượt mọi khó khăn để vươn lên trong học tập. Trong những năm học vừa qua nhà trường có tỷ lệ học sinh đỗ tốt nghiệp THCS cao, chất lượng giáo dục năm sau cao hơn năm trước, luôn đảm bảo chất lượng theo tiêu chí trường học đạt chuẩn quốc gia.

Đây chính là nền tảng để Trường PTDTBT THCS Ma Thì Hồ tiếp tục bồi dưỡng HS có kỹ năng sống, và nâng cao chất lượng giáo dục THCS.

* Chất lượng học sinh:

Năm học

Số

lớp

Số

HS

Học lực

Hạnh kiểm

Số HS Giỏi các cấp

 

Giỏi

Khá

TB

Yếu

Tốt

Khá

TB

Yếu

2013-2014

15

355

15

133

207

0

256

71

28

0

35

2014-2015

13

397

20

153

217

7

283

89

25

0

46

2015-2016

15

487

26

176

281

4

333

124

28

2

77

 

* VÒ cơ sở vật chất

Nhà trường hiện tại có 07 phòng học, 3 phòng học bộ môn (10 kiên cố). Bàn ghế đủ, đúng tiêu chuẩn, trang thiết bị phục vụ cho dạy học tương đối đảm bảo. Nhà trường đã có máy vi tính phục vụ cho quản lý, phục vụ cho dạy học, đã nối mạng internet đảm bảo cho việc khai thác thông tin và ứng dụng CNTT trong quản lý và dạy học.

b. Điểm hạn chế:

- Tổ chức quản lý của Ban giám hiệu:

+ Do giáo viên chưa đủ về cơ cấu theo môn học nên việc phân công công tác còn chưa đúng với môn được đào tạo, vẫn còn tình trạng dạy chéo ban.

- Đội ngũ giáo viên, công nhân viên:

+ Một bộ phận giáo viên tiếp cận việc đổi mới và tin học còn hạn chế.

+ Số lượng giáo viên giỏi các cấp chưa nhiều, giáo viên thực sự giỏi về chuyên môn để làm nòng cốt còn ít.

+ Đa số giáo viên còn trẻ về tuổi đời cũng như tuổi nghề nên kinh nghiệm giảng dạy và tổ chức các hoạt động còn nhiều hạn chế.

- Chất lượng học sinh:

+ Tỷ lệ học sinh khá, giỏi còn thấp.

+ Phong trào học tập ở các bản chưa cao, một bộ phận nhân dân còn chưa quan tâm đến việc học của con em mình.

- Cơ sở vật chất: 

+ Hệ thống phòng học bộ môn, thư viện chưa đảm bảo theo quy định chuẩn, chưa xây dựng được phòng đa chức năng, phòng làm việc của ban giám hiệu.

1.1.2. Môi trường bên ngoài:

a. Thời cơ:

Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm của Đảng uỷ, HĐND, UBND và các Ban ngành đoàn thể địa phương.

Cùng với sự phát triển nhanh của nền kinh tế, nhu cầu và nhận thức của phụ huynh HS có nhiều chuyển biến, phụ huynh đã quan tâm nhiều hơn đến việc học tập của con em, phụ huynh học sinh đã phần nào hỗ trợ và tạo mọi điều kiện để tổ chức tốt các hoạt động giáo dục học sinh.

Đổi mới chương trình, sách giáo khoa, đổi mới phương pháp, đổi mới công tác quản lý sẽ là hướng phát triển trọng tâm của trường PTDTBT THCS Ma hì Hồ. Đây là cơ hội rất lớn để nhà trường tiếp tục thực hiện được mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục, khẳng định vị thế của nhà trường trước nhân dân và đòi hỏi của xã hội.

+ Đội ngũ cán bộ, giáo viên trẻ, được đào tạo cơ bản, có năng lực chuyên môn và kỹ năng sự phạm khá, tốt. Nhà trường luôn quan tâm việc nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn cho CBGV, những năm qua nhà trường đã tích cực tham mưu với Phòng GD&ĐT tạo điều kiện cho CBGV tham gia học học hỏi, trao đổi kinh nghiệm chuyên môn với các trường trên địa bàn huyện nhằm nâng cao năng lực và tay nghề cho đội ngũ.

b. Thách thức:

Cơ sở vật chất – kỹ thuật chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu dạy học, cụ thể phòng học bộ môn chưa đạt chuẩn, chưa có phòng chức năng, khối các phòng phục vụ qúa trình học tập...

Chất lượng của đội ngũ  giáo viên, công nhân viên không đồng đều một số chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.

Nhân dân trong xã 100% là người dân tộc thiểu số nên vẫn còn một số phong tục tập quán lạc hậu còn tiềm ẩn trong một bộ phận nhỏ nhân dân như trọng nam khinh nữ, tập tục tảo hôn do đó việc huy động học sinh nữ ra lớp gặp rất nhiều khó khăn.

Chất lượng giáo dục đòi hỏi ngày càng phải được nâng lên do hội nhập

1.2 Xác định các vấn đề ưu tiên:

Đẩy mạnh công tác Phổ cập giáo dục trên cơ sở đảm bảo chất lượng giáo dục; trước mắt giảm tỉ lệ học sinh bỏ học, tập trung phụ đạo học sinh yếu kém, bồi dưỡng học sinh giỏi, nâng cao chất lượng hai mặt giáo dục.

Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên về trình độ cũng như năng lực chuyên môn.

Đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong dạy – học và công tác quản lý để nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác.

Đổi mới công tác quản lý trên cơ sở đáp ứng theo các yêu cầu của các chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục, áp dụng các chuẩn vào việc đánh giá hoạt động của nhà trường về công tác quản lý, giảng dạy.

Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, dần hình thành năng lực của mỗi học sinh. Dạy học, kiểm tra đánh giá bám sát chuẩn kiến thức kỹ năng.

Xây dựng văn hoá Nhà trường, tạo dựng môi trường thân thiện.

PHẦN II

ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC

 

1. Sứ mệnh.

Xây dựng được môi trường học tập thân thiện, nâng cao chất lượng giáo dục để mỗi học sinh đều có ý thức trong tương lai. Phấn đấu trường học đạt chuẩn chất lượng mức độ 2.

2. Tầm nhìn.

Là một trong những trường THCS hàng đầu của huyện Mường Chà mà học sinh sẽ lựa chọn để học tập và rèn luyện.

3. Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường.

* Tính tư duy và sáng tạo, có phẩm chất năng lực trong cuộc sống.

* Tính trung thực

* Tính tự tin và năng động

* Tinh thần đoàn kết                   

* Tinh thần trách nhiệm               

*  Lòng tự trọng

*  Sự hợp tác.                               

*  Kỷ cương, nề nếp.

 

PHẦN III

MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG.

1. Mục tiêu.

Vị thế và uy tín của nhà trường được nâng lên, trường đạt chuẩn PCGDTHCS mức độ 3.

Trường được công nhận đạt tiêu chuẩn trường học đạt chuẩn chất lượng mức độ 2, duy trì kết quả trường học đạt chuẩn quốc gia. Tiến tới chất lượng giáo dục của nhà trường được khẳng định là một trong những trường tốp đầu về chất lượng giáo dục của huyện.

2. Chỉ tiêu.

2.1 Đội ngũ cán bộ, giáo viên.

Kết quả chuyên môn của cán bộ quản lý, GV được xếp loại hàng năm 90% là khá, giỏi. Trong đó GV giỏi các cấp là 40% trở lên.

 Chỉ tiêu cụ thể:

 

Stt

 

Năm học

Xếp loại về chuyên môn

Đạt giáo viên dạy giỏi các cấp

Giỏi

Khá

TB

Trường

Huyện

Tỉnh

1

2016-2017

40%

55%

5%

9

13

1

2

2017-2018

45%

55%

0%

18

16

1

3

2018-2019

48%

52%

0%

18

15

1

4

2019-2020

50%

50%

0%

20

16

2

5

2020-2021

55%

45%

0%

22

18

2

100% CBGV tham gia tích cực, có hiệu quả hội thảo chuyên đề đổi mới PPDH, nâng cao chất lượng dạy học đảm bảo tỷ lệ học sinh đi học chuyên cần, ƯDCNTT trong DH các bộ môn do Phòng Giáo dục và Đào tạo quy định, đặc biệt là hoạt động sinh hoạt chuyên môn cụm.

Sinh hoạt chuyên môn: 2 lần/tháng với nội dung thiết thực.

Mỗi năm kết nạp 1 hoặc 2 Đảng viên mới, phấn đấu đến năm 2020 chi bộ có trên 25 đ/c trong đó có 3 đ/c có bằng trung cấp lý luận chính trị.

100% CBGVCNV có phẩm chất đạo đức tốt, thực hiện tốt chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, không vi phạm đạo đức nhà giáo.

100% CBGV sử dụng thành thạo máy vi tính trong quản lý và giảng dạy, sử dụng tốt các phần mềm trong quản lý và giảng dạy.

2.2. Học sinh.

* Quy mô về số lượng: 12 lớp với số học sinh : Từ 447 - 502  HS.

Khối lớp

Năm học

2016- 2017

2017 - 2018

2018 - 2019

2019 - 2020

2020 - 2021

SL

HS

SL

HS

SL

HS

SL

HS

SL

HS

6

4

124

4

116

3

107

3

119

3

110

7

5

156

4

118

3

111

3

107

3

119

8

4

110

5

154

4

114

3

111

3

107

9

3

112

3

103

4

144

3

114

3

111

Cộng:

16

502

16

491

14

476

12

451

12

447

 

* Quy mô về chất lượng giáo dục:  Học lực từ trung bình trở lên đạt ít nhất 95% , trong đó xếp loại khá giỏi đạt từ 35% trở lên, loại yếu kém không quá 5%, học sinh ở lại lớp sau thi lại không quá 1%; học sinh lớp 9 có ít nhất 98 % đủ điều kiện tốt nghiệp. Học sinh giỏi cấp huyện mỗi năm 3 đến 5 em, phấn đấu hàng năm có học sinh tham dự chọn học sinh giỏi cấp tỉnh và đạt giải. Mỗi năm có ít nhất 10% học sinh lớp 9 thi đỗ vào các trường THPTDT Nội trú tỉnh, huyện.

Học lực: Chỉ tiêu cụ thể

Stt

Năm học

Xếp loại học lực

Học sinh giỏi các cấp

Giỏi

Khá

Tb

Yếu

Trường

Huyện

Tỉnh

1

2016-2017

5,0%

34,8%

59,5%

0,5%

30

5

1

2

2017-2018

5,4%

33,1%

60,7%

0,8%

32

5

1

3

2018-2019

6,3%

36,6%

57,1%

0%

35

5

1

4

2019-2020

7,1%

35,3%

57,6%

0%

37

5

2

5

2020-2021

7,3%

36,2%

56.5%

0%

40

7

3

Đạo đức, kỹ năng sống:

Stt

Năm học

Xếp loại hạnh kiểm

Ghi chú

Tốt

Khá

TB

1

2016-2017

71,9%

20,4%

7,7%

 

2

2017-2018

65,8%

29,1%

5,1%

 

3

2018-2019

70,8%

21,2%

8%

 

4

2019-2020

72,2%

20,2%

7,6%

 

5

2020-2021

75%

20%

5%

 

Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, tích cực tham gia các hoạt động NGLL và các hoạt động xã hội. Biết tự bảo vệ bản thân tránh bị nạn bạo hành hoặc phòng chống ngộ độc thức ăn, đuối nước, côn trùng cắn …..

2.3. Cơ sở vật chất.

Tham mưu với các cấp đầu tư xây dựng phòng học chức năng, phòng hiệu bộ, phòng công vụ, trang bị bổ sung trang thiết bị thí nghiệm phục vụ dạy học theo hướng chuẩn hiện đại.

Huy động các nguồn lực sửa chữa, thay thế các nhà lớp học, phòng làm việc tạm bằng nhà 3 cứng khung sắt.

Xây dựng môi trường trường học “ Xanh- sạch- đẹp, an toàn- thân thiện- tích cực”.

3. Phương châm hành động.

Duy trì chuẩn PCGDTHCS, nâng cao chất lượng giáo dục là uy tín, danh dự của nhà trường.

Tất cả vì học sinh các dân tộc xã Ma Thì Hồ thân yêu.

PHẦN IV

CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG:

Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục học sinh.

Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hoá. Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng học sinh. Dạy học, kiểm tra đánh giá học sinh bám sát chuẩn kiến thức kỹ năng theo hướng tiếp cận phẩm chất, năng lực người học. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản, hình thành những năng lực, phẩm chất cần thiết phục vụ học tập và cuộc sống. Biết tự bảo vệ bản thân tránh bị nạn bạo hành hoặc phòng chống ngộ độc thức ăn, đuối nước, côn trùng cắn …..

2. Xây dựng và phát triển đội ngũ.

Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng, đảm bảo về cơ cấu phân bố đầy đủ cho các môn học.

Đội ngũ CBGVCNV có phẩm chất chính trị tốt, lập trường tư tưởng vững vàng kiên định, thực hiện tốt chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước.

Đội ngũ CBGVCNV có năng lực chuyên môn khá giỏi; có trình độ Tin học, có phong cách sư phạm mẫu mực. Đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.

Xây dựng đội ngũ CBGVCNV đạt chuẩn nghề nghiệp, đánh giá xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp.

Tạo môi trường làm việc năng động, thi đua lành mạnh, đề cao tinh thần hợp tác và chia sẻ với những điều kiện làm việc tốt nhất để mỗi cán bộ giáo viên, nhân viên đều tự hào, muốn cống hiến và gắn kết với Nhà trường.

3. Cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục.

Tham mưu với các cấp lãnh đạo đầu tư xây dựng cơ sở vật chất đảm bảo đúng tiêu chuẩn của trường đạt chuẩn quốc gia.

Đầu tư có trọng điểm để hiện đại hoá các phòng học bộ môn, khu hiệu bộ, phòng công vụ, khu vui chơi thể dục thể thao của học sinh nội trú.

Tham mưu với các cấp lãnh đạo nâng cấp hệ thống nhà bếp, nhà ăn đảm bảo theo quy định của Bộ y tế.

Tiếp tục đầu tư máy tính và các thiết bị đảm bảo cho việc ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác có hiệu quả mạng internet và hộp thư điện tử ngành Giáo Dục và Đào Tạo tỉnh  Điện Biên.

4.Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin.

Triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, dạy học. Góp phần nâng cao chất lượng quản lý, dạy và học.

Động viên cán bộ, giáo viên, CNV tự học hoặc theo học các lớp bồi dưỡng để sử dụng được máy tính phục vụ cho công việc, động viên CBGV CNV mua sắm máy tính cá nhân để soạn bài, nối mạng để khai thác thông tin trên mạng để phục vụ dạy học.

5. Huy động mọi nguồn lực xã hội vào hoạt động giáo dục.

Nhà trường thực hiện tốt và có hiệu quả công tác xã hội hoá giáo dục, tham mưu tốt với chính quyền địa phương quan tâm đến sự nghiệp giáo dục của nhà trường. Huy động tốt các nguồn lực đầu tư cho giáo dục. Phối hợp tốt việc giáo dục Nhà trường - Gia đình - Xã hội.

Tuyên truyền về đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước về công tác xã hội hoá giáo dục đối với CBGVCNV và phụ huynh học sinh trong nhà trường. Tích cực làm tốt công tác tham mưu cho cấp uỷ, chính quyền địa phương phối hợp với các tổ chức ban ngành, đoàn thể, có các hình thức huy động, tiếp nhận các nguồn nhân lực, hỗ trợ xây dựng cảnh quan nhà trường.

  1. dựng nhà trường văn hoá, thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường. Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, giáo viên, CNV.

6. Xây dựng thương hiệu:

Xây dựng thương hiệu về chất lượng giáo dục của nhà trường, thu hút toàn bộ số học sinh trong xã học tại trường. Không còn học sinh của xã đi học trái tuyến.

Tạo dựng được uy tín của nhà trường đối với CBGV trong huyện, học sinh, phụ huynh, chính quyền địa phương và với PGD&ĐT huyện Mường Chà.

Đẩy mạnh tuyên truyền, xây dựng truyền thống Nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của Nhà trường.

PHẦN V

TỔ CHỨC THEO DÕI KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH.

1. Phổ biến kế hoạch chiến lược:

Kế hoạch chiến lược của nhà trường phải được PGD huyện Mường Chà phê duyệt, sau khi phê duyệt kế hoạch chiến lược được gửi tới cấp ủy Đảng, chính quyền, ban ngành đoàn thể địa phương để có sự hỗ trợ trong việc thực hiện kế hoạch chiến lược sao cho kế hoạch khả thi.

Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, CNV nhà trường,  PHHS, học sinh .

2. Tổ chức:

BGH nhà trường có trách nhiệm triển khai phổ biến kế hoạch chiến lược tới toàn thể CBGVCNV và học sinh trong nhà trường.

Tổ chức cho CBGVCNV và học sinh thực hiện theo kế hoạch đề ra.

Sau mỗi năm học đánh giá việc thực hiện kế hoạch, bổ sung điều chỉnh kế hoạch kịp thời sao cho phù hợp với điều kiện hoàn cảnh thực trạng hiện tại của nhà trường mỗi thời điểm.

3. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược.

Giai đoạn 1: Từ năm 2016 đến năm 2018: Phấn đấu đạt hoàn thành việc tu sửa, thay thế nhà lớp học, phòng làm việc tạm bằng nhà ba cứng khung sắt, mái tôn.( hoàn thành việc xóa nhà lớp học, phòng làm việc tạm)

Giai đoạn 2: Từ năm 2018 đến năm 2020: phấn đấu đạt trường chuẩn chất lượng mức độ 2 trước đạt trường chuẩn quốc gia mức độ 2.

Trong giai đoạn này nhà trường phấn đấu nâng cao chất lượng giáo dục, đạt thương hiệu trường nằm trong tốp đầu về chất lượng của PGD&ĐT huyện Mường Chà.

4. Đối với Hiệu trưởng:

Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, CNV nhà trường. Thành lập Ban kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học. Chỉ đạo trưởng các bộ phận đôn đốc kiểm tra CBGVCNV và học sinh thực hiện kế hoạch.

Hiệu trưởng có trách nhiệm tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương phối kết hợp trong việc thực hiện kế hoạch.

5. Đối với Phó Hiệu trưởng:

Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện.

6. Đối với tổ trưởng chuyên môn:

Căn cứ vào kế hoạch chiến lược xây dựng kế hoạch tổ, đôn đốc, kiểm tra các thành viên trong tổ thực hiện kế hoạch tổ. Có biện pháp để thực hiện kế hoạch, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

7. Đối với cá nhân cán bộ giáo viên công nhân viên:

Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch dạy học theo từng năm học.

Mỗi cá nhân phải nêu cao tinh thần tích cực, tự giác học tập để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, trình độ tin học nhằm đạt chuẩn nghề nghiệp và đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của giáo dục.

Cuối mỗi học kỳ tự kiểm điểm bản thân thực hiện kế hoạch như thế nào, có hướng phấn đấu cho các học kỳ tiếp theo.

PHẦN VI

KẾT LUẬN

Trên đây là kế hoạch chiến lược của trường PTDTBT THCS Ma Thì Hồ giai đoạn 2016- 2020. Tầm nhìn 2025. Bản kế hoạch đã được tập thể CBGVCNV trường PTDTBT THCS Ma Thì Hồ thảo luận và thống nhất. Để bản kế hoạch được thực thi thì toàn thể CBGVCNV của nhà trường phải đoàn kết quyết tâm thực hiện thắng lợi, kế hoạch nhiệm vụ từng năm học. Các tổ chuyên môn, các đoàn thể căn cứ kế hoạch của nhà trường xây dựng kế hoạch tổ, kế hoạch đoàn thể và đôn đốc các thành viên thực hiện. Các đoàn thể làm tốt công tác phối kết hợp.

PHẦN VII: KIẾN NGHỊ

1. Đối với huyện:

Đầu tư xây dựng phòng học bộ môn, nhà hiệu bộ, nhà đa năng để nhà trường thực hiện được kế hoạch chiến lược đã đề ra.

2. Đối với phòng giáo dục:

Phê duyệt kế hoạch chiến lược của nhà trường để nhà trường có cơ sở pháp lý để thực hiện kế hoạch.

Bổ sung CBGV theo hướng đồng bộ, đủ cơ cấu cho các môn học.

Bổ sung về cơ sở vật chất các phòng học, chức năng..v.v..

Đầu tư trang thiết bị thí nghiệm phục vụ dạy học theo hướng chuẩn, hiện đại.

3. Đối với trường:

Tổ chức triển khai, thực hiện kế hoạch chiến lược. Tổng kết đánh giá việc thực hiện kế hoạch theo từng năm học, điều chỉnh bổ sung kế hoạch kịp thời phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị.

 

 

PHÊ DUYỆT CỦA PHÒNG GD&ĐT

HIỆU TRƯỞNG

 


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Bài viết liên quan
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 73
Tháng 12 : 73
Năm 2021 : 12.833
Video Clip
Tài liệu mới